Máy GPS RTK GEOMATE SG6L

77,000,000

Mã sản phẩmSG6L
Nhóm sản phẩmGEOMATE

Mô tả ngắn sản phẩm

Máy thu Geomate SG6L là sản phẩm mới ra mắt của hãng Geomate tích hơp tia laser, đo như toàn đạc đo không gương, định vị điểm bằng hình anh trực quan, không chỉ là bộ thu IMU-RTK GNSS 1408 kênh đa băng tần, nó còn là công cụ khảo sát GNSS RTK hoàn hảo mà bất kỳ chuyên gia khảo sát, xây dựng hoặc lập bản đồ nào cũng mong đợi. Các mô-đun kết nối tích hợp như Wi-Fi, Bluetooth, NFC, UHF và modem 4G có thể được sử dụng một cách đáng tin cậy, hiệu quả và thuận tiện trong nhiều tình huống ứng dụng khác nhau để đáp ứng mọi yêu cầu công việc.
SG6L GNSS có ăng-ten GNSS thế hệ thứ ba của Geomate và thuật toán iStar mới nhất để tăng 30% hiệu quả theo dõi tín hiệu GNSS. Nó cũng tích hợp một cảm biến IMU giúp cải thiện đáng kể khả năng sử dụng và độ tin cậy của các phép đo GNSS-RTK. GS6L được thiết kế để sử dụng tại hiện trường với thời gian dài và hiệu suất mạnh mẽ, công nghệ quản lý điện năng thông minh GNSS của SG6L cho phép Rover RTK hoạt động liên tục trong 18 giờ. SG6L GNSS cung cấp năng suất vô song cho các phép đo GNSS, khảo sát và các nhiệm vụ xây dựng điển hình khác.

1. GNSS RTK SG6L-1408 kênh thu và công nghệ iStar

Ăng-ten thông minh SG6L GNSS mang lại độ chính xác từng centimet trong vài giây và duy trì độ chính xác RTK đáng tin cậy ngay cả trong những môi trường thường đầy thử thách. Tính năng khởi động nhanh của nó giúp bạn thiết lập và chạy trong vòng 30 giây sau khi bật nguồn bộ thu, giúp việc thu thập điểm nhanh hơn bao giờ hết khi bạn di chuyển từ nơi này sang nơi khác. Ăng-ten độ nhạy cao thế hệ thứ ba tăng hiệu quả theo dõi tín hiệu vệ tinh GNSS lên đến 30% và cung cấp khả năng định vị chính xác với đầy đủ các chòm sao vệ tinh thuộc các hệ thống GPS, Glonass, BeiDou, Galileo và QZSS. Công nghệ iStar tích hợp đảm bảo các trị đo GNSS RTK tối ưu trong tất cả các ứng dụng khảo sát GNSS.

2. GNSS RTK SG6L – Pin hoạt động siêu khỏe

Thiết kế điện tử SoC (Hệ thống trên chip) siêu tiết kiệm điện của SG6L GNSS và quản lý điện năng thông minh cải thiện đáng kể khoảng thời gian khảo sát GNSS và loại bỏ nhu cầu sử dụng pin dự phòng hoặc pin bên ngoài. SG6L có thể đạt được tối đa 18 giờ làm việc với chức năng Rover GNSS RTK và lên đến 9 giờ như một trạm base RTK. SG6L GNSS sạc từ bộ sạc dự phòng hoặc bộ sạc USB-C tiêu chuẩn. Dù thực hiện công việc khảo sát ở đâu hay khi nào, thân máy bằng hợp kim magiê của SG6L GNSS có khả năng chống sốc, chống bụi và chống thấm nước để đảm bảo hiệu suất không bị gián đoạn, ngay cả trong những điều kiện công việc khắt khe nhất.

3. GNSS RTK SG6L-bộ thu GNSS đa tính năng

i83 GNSS có tất cả các tính năng kết nối mà kỹ sư khảo sát cần để hoàn thành bất kỳ kịch bản của bất kỳ dự án khảo sát. Các công nghệ Wi-Fi, Bluetooth và NFC tích hợp cung cấp kết nối liền mạch với máy tính bảng và bộ điều khiển dữ liệu hiện trường. Modem 4G và UHF tích hợp cho phép bất kỳ chế độ khảo sát GNSS nào, từ kết nối NTRIP của Mạng RTK đến cấu hình radio UHF. Các số hiệu chỉnh GNSS RTK được truy cập hoặc phát sóng liên tục để định vị chính xác trong mọi trường hợp. Màn hình màu có độ phân giải cao cung cấp một cái nhìn rõ ràng về trạng thái GNSS của SG6L. Cho dù nó được thiết lập như một trạm gốc UHF RTK, ghi lại dữ liệu thô cho quá trình xử lý GNSS sau hay chỉ đơn giản là được sử dụng như một Rover UHF hoặc 4G.

4. GNSS RTK SG6L IMU-RTK dễ dàng và hiệu quả

IMU i85 GNSS tích hợp sẵn để bù nghiêng tự động giúp tăng tốc độ và hiệu quả khảo sát, kỹ thuật và lập bản đồ lên đến 30%. Quá trình khởi tạo mô-đun quán tính 200 Hz theo thời gian thực, không bị nhiễu có thể đạt được chỉ trong 5 giây và đảm bảo độ chính xác nhỏ hơn 10 mm + 0.7 mm/° tilt. Nhiệm vụ đo đạc với SG6LGNSS nhanh chóng, dễ dàng và năng suất cao, cho dù bạn là kỹ sư, quản đốc công trường hay đơn giản chỉ là một lao động phổ thông.

5.THÔNG SỐ KỸ THUẬT GPS GEOMATE SG6L

Hiệu suất đầu thu GNSS SG6L
Số kênh 1892 channels
GPS L1C/A, L2C, L2P(Y), L5
GLONASS G1, G2, L1OC*, L2OC*, L3OC*
Galileo E1C, E5a, E5b, E5AltBoC, E6
BeiDou B1I, B2I, B3I, B1C, B2a, B2b
QZSS L1C/A (B), L1C, L2C, L5, L6D/E*
NavIC/IRNSS L5
PPP B2b-PPP, E6B-HAS
SBAS EGNOS (L1, L5)
L-band PointSky
Độ chính xác GNSS SG5
Đo động (RTK) Ngang: 8mm +1 ppm RMS I Đứng: 15 mm + 1 ppm RMS

Thời gian khởi tạo: < 10 s. Độ tin cậy khởi tạo: > 99.9%

Đo động được xử lý (PPK) Ngang: 3 mm + 1 ppm RMS | Đứng:  5 mm + 1 ppm RMS
Đo tĩnh sau khi bình sai kết quả Ngang: 2.5 mm + 0.5 ppm RMS

Đứng: 5 mm + 0.5 ppm RMS

Mã đo đặc biệt Ngang: 0.4 m RMS |  Đứng: 0.8 m RMS
Đo đơn Ngang: 1.5 m RMS | Đứng: 2.5 m RMS
Tỉ lệ định vị 1 Hz, 5 Hz và 10 Hz
T/G khởi động Khởi động mới: < 45 s. Khởi động lại < 10 s

Phục hồi dữ liệu <1s

Tốc độ tính IMU 200 Hz
Góc IMU 0-60°
Bù nghiêng RTK Sai số bù nghiêng thường nhỏ hơn 8 mm + 0.7 mm/° tilt
Phần Cứng
Kích thước (L x W x H) Φ133 mm x 90 mm (Φ5.24 in × 3.54 in)
Trọng lượng 0.8kg (1.76 lb)
Nút điều khiển 4 đèn LED, 2 Button
Môi trường Vận hành: -40°C to +65°C (-40°F to +149°F)

Bảo quản: -40°C to +85°C (-40°F to +185°F)

Độ ẩm 100% không ngưng tụ
Tiêu chuẩn bảo vệ IP68
Chống va đập Vẫn họat động khi rơi ở độ cao 2m
Cảm biến độ nghiêng IMU không cần hiệu chuẩn
Giao tiếp
Wi-Fi 802.11 b/g/n, chế độ điểm truy cập
Bluetooth® V4.2
Cổng Port 1 x USB Type-C port (nguồn điện, tải dữ liệu, cập nhật chương trình)

1 x UHF Cổng ăng ten.

UHF radio Tiêu chuẩn nội bộ Rx/Tx: 410 – 470 MHz.

Công suất phát: 0.5 W, 1 W.

Giao thức: Transparent, TT450, Satel(6)

Tốc độ liên kết: 9600 bps đến 19200 bps

Phạm vi: Thông thường là 3 km,có thể lên tới 8km trong điều kiện lý tưởng.

Định dạng RTCM 2.x, RTCM 3.x, CMR input / output

RINEX 2.11, 3.02

NMEA 0183 output

NTRIP Client, NTRIP Caster

Dung lượng bộ nhớ 8 GB tốc độ cao
Nguồn điện
Điện năng tiêu thụ Công suất 2.2 W (Tùy thuộc vào cài đặt của người dùng)
Dung lượng pin Pin tích hợp trong máy, không thể tháo rời

6,600 mAh, 7.2 V

Thời gian hoạt động cho máy UHF RTK Rover: Lên tới 24h

UHF RTK Base: Lên tới 10.5 h

Đo tĩnh lên tới 25 h

Bù nghiêng 60 độ